Cách đọc số tiền, giá tiền trong tiếng Trung

Từ bài học ngữ pháp về cách đọc số tiếng Trung, chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức đã học để nắm thêm cách đọc số tiền, giá tiền trong tiếng Trung. Bài học hôm nay khá là đơn giản, không khó như những bài trước đâu, vì vốn dĩ cách đọc số tiền, giá tiền trong tiếng Trung hoàn toàn dựa trên cách đọc số tiếng Trung. Cùng nhau tìm hiểu nhé !

Cách đọc số tiền, giá tiền trong tiếng Trung
Cách đọc số tiền, giá tiền trong tiếng Trung

Cách đọc tiền Việt Nam bằng tiếng Trung

Như chúng ta đã biết, đơn vị tiền tệ của nước ta là “đồng”, ký hiệu là đ, mã giao dịch quốc tế là VND. Trong tiếng Trung gọi là 越盾, một vài tài liệu, sách báo còn gọi là 越南盾.

Ví dụ
  • 10.000 đ: 一万越盾
  • 100.000 đ: 十万越盾
  • 500.000 đ: 五十万越盾

Cách đọc tiền Trung Quốc

Tiền của Trung Quốc gọi là “nhân dân tệ”, tiếng Trung: 人民币, ký hiệu là ¥, mã giao dịch quốc tế là CNY. Đơn vị tiền tệ như sau:

  • 元(yuán). 元 là văn viết, còn trong khẩu ngữ sẽ dùng 块(kuài). Tiếng Việt gọi là “đồng”
  • 角(jiǎo). 角 là văn viết, trong khẩu ngữ dùng 毛(máo). Tiếng Việt gọi là “hào”
  • 分 fēn. Tiếng Việt gọi là “xu”

Ta có : 1 元(块)= 10 角(毛)= 100 分.

Ví dụ
  • ¥ 26.5:二十六块五
  • ¥ 1.6:一块六
  • ¥ 0.3:三毛
  • ¥ 8.8:八块八

Đấy, đơn giản lắm ấy chứ có khó đâu, bài đến đây là hết luôn. Các bạn nhớ học và ôn bài thật kỹ càng nhé, nếu còn chưa rõ cách đọc các con số, bạn có thể ôn lại bài cách đọc số tiếng Trung trong chuyên mục ngữ pháp tiếng Trung.

Chúc các bạn tính tiền Trung Quốc thật giỏi, trở thành con buôn chính hiệu ~~

Bạn thấy bài viết hay hông ?

Có thể bạn quan tâm

Chia sẻ cảm nghĩ của bạn

Địa chỉ e-mail của bạn sẽ không hiển thị công khai đâu. Đừng lo !