Phân biệt cách dùng từ 知道 và 了解

Trong quá trình học tiếng Trung, bạn đã có bao giờ tự hỏi từ 知道 với 了解 có gì giống hay khác nhau không ? Chứ còn về nghĩa thì trước mắt là thấy hai từ này là hai từ gần nghĩa rồi đấy. Nếu bạn đã từng đặt ra câu hỏi như thế cho chính bản thân mình thì hôm nay HSKCampus mời bạn cùng bọn tớ tìm hiểu ý nghĩa cũng như cách sử dụng của từ 知道 và 了解 nhé. Bạn nào biết rồi thì có thể đọc sơ qua để ôn lại kiến thức nha.

Điểm giống nhau giữa 知道 và 了解

知道 và 了解 đều là động từ, thường dùng khi tụi mình muốn thể hiện sự hiểu biết của tụi mình về một sự việc, hiện tượng nào đó, có thể thay thế lẫn nhau trong một số trường hợp nhất định

Ví dụ

1. 我们终于了解了事情的真相。(知道)

2. 大家不知道你为什么这样做。(了解)

Điểm khác nhau giữa 知道 và 了解

Thứ nhất

Chỉ dùng 了解 trong trường hợp bản thân mình hiểu rất rõ, hiểu rất nhiều về một người hay một sự việc, hiện tượng nào đó. Còn từ 知道 đơn thuần chỉ là những thông tin mà mình biết được khi nghe người ta nói, người ta kể, hoặc là bản thân mình chỉ thấy người này thế kia, người nọ thế chai bằng cách quan sát rồi vội rút ra kết luận. Trong trường hợp này, nói nôm na thì 知道 nghĩa là “biết hời hợt”, còn 了解 là “biết quá nhiều”

Ví dụ

1. 我了解她。

(Biết tính cách của cô ấy nè, biết sở thích của cô ấy nữa)

2. 我知道她。

(Chả biết gì nhiều, cùng lắm chỉ biết mỗi cái tên con gái nhà người ta)

3. 我和他是好朋友,我很了解他。(* 知道)

4. 这是我的家乡,我非常了解这里的情况。(* 知道)

5. 老师不知道他叫什么名字。(* 了解)

6. 我知道这是你的车,我听说过了。(* 了解)

Thứ hai

Dùng từ 知道 khi bạn đã biết đáp án, biết lời giải của một sự việc, hiện tượng nào đó hoặc đã thấm nhuần được một bài học nhớ đời mà xã hội đã dạy cho bạn, đó có thể là sự thất bại, thành công, hay là những kinh nghiệm từng trải, hiểu tâm sự của người khác. 了解 không có cách dùng như thế này.

Ví dụ

1. 这个道理任何人都知道。(* 了解)

2. 你想哭就哭吧!我知道你心里很难过。(* 了解)

3. 我不知道这个词应该怎么发音。(* 了解)

4. 我知道他家在哪儿。(* 了解)

Thứ ba

了解 có thể mang nghĩa “nghe ngóng, dò la, thăm dò, tìm hiểu”, có thể dùng chung với các từ như “认真、仔细、深入”. 了解 còn có thể đảm nhận vai trò tân ngữ trong câu, 知道 không có cách dùng này.

Ví dụ

1. 你先去认真了解情况,回来再做决定。(* 知道)

2. 老师想仔细了解学生的学习情况。(* 知道)

3. 我们刚认识,我对她没什么了解。(* 知道)

Thứ tư

了解 có thể kết hợp với các phó từ chỉ trình độ như 很、非常. Từ 知道 thì không thể

Ví dụ

1. 大家都十分了解公司目前的困难。(* 知道)

2. 他是我的学生,我非常了解他。(* 知道)

3. 他刚来,不太了解这里的情况。(* 知道)

Như vậy là hôm nay chúng ta đã nắm được cách dùng của từ 知道 và 了解 rồi nhé. HSKCampus sẽ luôn liên tục cập nhật những bài so sánh, đối chiếu ý nghĩa, cách sử dụng của các cặp từ gần nghĩa trong tiếng Trung ở chuyên mục từ gần nghĩa nha, các bạn nhớ chú ý đón đọc nghen!

Lưu ý: những dấu * để trong dấu ngoặc ( ) có nghĩa là từ trong ngoặc không dùng được cho trường hợp của câu ví dụ.

Bạn thấy bài viết hay hông ?

Có thể bạn quan tâm

Chia sẻ cảm nghĩ của bạn

Địa chỉ e-mail của bạn sẽ không hiển thị công khai đâu. Đừng lo !