Cách đọc số tiếng Trung

Hôm nay chúng ta sẽ học cách đọc số tiếng Trung, từ những con số be bé ở hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm,… cho đến những con số lớn như hàng trăm triệu, hàng tỷ, chục tỷ,… Cách đọc số tiếng Trung rất khác so với cách đọc số trong tiếng Việt của tụi mình, vì lẽ đó mà bài học hôm nay có phần hơi khó, các bạn cố gắng tiếp thu nhé.

Cách đọc số tiếng Trung HSKCampus 2
Cách đọc số tiếng Trung

Cách đọc số đếm

Cách đọc các số cơ bản trong tiếng Trung
Cách đọc các số cơ bản trong tiếng Trung
  • 11(十一)、12(十二)、13(十三)、……19(十九)、20(二十)、21(二十一)、……
  • 100(一百)、101(一百零一)、102(一百零二)、……111(一百一十一)、……190(一百九十)、……
  • 1000(一千)、1001(一千零一)、……1010(一千零一十)、1110(一千一百一十)、……
  • 10.000(一万)
  • 100.000(十万)
  • 1.000.000(一百万)
  • 10.000.000(一千万)

Các bạn theo dõi bảng dưới đây để hình dung cho dễ

Cách đọc số tiếng Trung
Cách đọc số tiếng Trung

Khác với tiếng Việt chúng ta thường ngắt 3 số ra rồi đọc, nhưng trong tiếng Trung, chúng ta sẽ tách 4 số liền nhau từ phải qua trái rồi mới đọc. Ví dụ: ta có con số 650.000.000

  • Tiếng Việt: ta sẽ ngắt số theo 3 con liền nhau là 650.000.000. Đọc là: Sáu trăm năm mươi triệu (650 là 3 con số hàng trăm)
  • Tiếng Trung: ta sẽ ngắt số theo 4 con liền nhau là 6.5000.0000. Vậy nên, ta sẽ đọc là 六亿 rồi ngắt, ta đọc tiếp 五千万. Cách đọc hoàn chỉnh là 六亿五千万
Lưu ý
  1. Những con số lớn hơn 100, chẳng hạn như 110, 1100, 11000,… nếu sau nó không có lượng từ đi kèm, ta có thể bỏ bớt chữ “十、百、千”, đọc là “一百一、一千一、一万一”
  2. Nếu giữa hai con số có số 0 chêm giữa, chúng ta phải đọc luôn những con số đứng sau số 0. Ví dụ: 1010 đọc là “一千零一十”, 10100 đọc là “一万零一百”

Cách đọc số thứ tự

Ta có công thức như sau:

Công thức
  • 第 + con số
  • 第 + con số + lượng từ + danh từ
Ví dụ
  1. 这场比赛班长一名、小明二、我三。(Lớp trưởng đứng nhất cuộc thi này, Tiểu Minh xếp thứ 2, tôi xếp thứ 3.)
  2. 一、二、三、四、五、六、七、八、九、十、……

Cách đọc số điện thoại và số phòng

Khi đọc số điện thoại và số phòng, chúng ta không thể đọc liền tù tì như những ví dụ nêu trên, chúng ta phải đọc từng con số một. Trong đó, số 1 ta sẽ đọc là yāo, không đọc là yī, số 2 ta sẽ đọc là èr, không đọc là liǎng.

Ví dụ

Tình huống 1

A: 你的电话号码是多少?

B: 5067892211 (wǔ líng lìu qī bā jiǔ èr èr yāo yāo)

Tình huống 2

A: 你住在几号房间?

B: 108号房间。(yāo líng bā hào fáng jiān.)

Sở dĩ chúng ta phải đọc số 1 là yāo mà không phải là yī, là vì yī (số 1) có âm đọc quá giống với qī (số 7). Nếu người nghe họ nghe không rõ, rất có thể họ sẽ bị nhầm lần giữa số 1 và số 7.

Cách đọc số lẻ, phân số, phần trăm

Cách đọc số thập phân

Dấu “.” trong số lẻ, số thập phân, ta đọc là diǎn. Những con số sau dấu chấm đều phải đọc rõ từng con số một.

Ví dụ
  • 0.5 零点五 líng diǎn wǔ
  • 6.1678 六点一六七八 lìu diǎn yī lìu qī bā
Cách đọc phân số

Ta đọc mẫu số trước, tử số sau.

Công thức
Mẫu số + 分之 + tử số
Ví dụ
  • 1/2 二分之一 èr fēn zhī yī
  • 3/4 四分之三 sì fēn zhī sān
  • 7/9 九分之七 jiǔ fēn zhī qī
Cách đọc phần trăm

Trong tiếng Trung, ta sẽ đọc % (phần trăm) là 百分之 “bǎi fēn zhī”.

Công thức
百分之 + con số
Ví dụ
  • 100% 百分之百 bǎi fēn zhī bǎi
  • 60% 百分之六十 bǎi fēn zhī lìu shí
  • 5% 百分之五 bǎi fēn zhī wǔ

Bài học đến đây là kết thúc, hi vọng qua bài viết này, bạn sẽ nắm vững được cách đọc cũng như cách viết của những con số trong tiếng Trung. Khi đã nắm vững được cách đọc số tiếng Trung, bạn hãy tìm hiểu thêm cách đọc số tiền, giá tiền trong tiếng Trung trong chuyên mục ngữ pháp tiếng Trung để phát huy tối đa sức mạnh ngôn ngữ của mình nha !

Chúc các bạn học thật tốt tiếng Trung !

Bạn thấy bài viết hay hông ?

Có thể bạn quan tâm

Chia sẻ cảm nghĩ của bạn

Địa chỉ e-mail của bạn sẽ không hiển thị công khai đâu. Đừng lo !